Hình DungWiki
Tìm
Hình chiếu & bản vẽ kỹ thuật

Ghi kích thước và tỉ lệ bản vẽ kỹ thuật: quy ước và lỗi thường gặp

Kích thước trên bản vẽ luôn là độ lớn thật, tính bằng milimét, không ghi đơn vị, dù vẽ theo tỉ lệ nào. Tỉ lệ ưu tiên đi theo dãy 1, 2, 5, 10 như 1:50, 1:100, 2:1.

Ghi kích thước và tỉ lệ bản vẽ kỹ thuật: quy ước và lỗi thường gặp

Trên bản vẽ kỹ thuật, kích thước luôn ghi theo độ lớn thật của vật, tính bằng milimét và không ghi đơn vị, bất kể bản vẽ được thu nhỏ hay phóng to. Tỉ lệ (như 1:2, 1:100, 2:1) chỉ cho biết hình vẽ to nhỏ thế nào so với vật thật. Mỗi kích thước gồm ba phần: đường gióng, đường kích thước có mũi tên ở hai đầu, và con số kích thước đặt trên đường kích thước.

Ghi kích thước đúng là việc tưởng nhỏ mà quyết định một chi tiết có gia công được hay không. Bài này giải thích quy ước tỉ lệ, cách ghi kích thước thẳng, đường kính, bán kính, góc, và những lỗi người mới hay mắc.

Tỉ lệ bản vẽ

Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo trên hình vẽ và kích thước tương ứng của vật thật. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7286:2003 (tương đương ISO 5455) quy định các tỉ lệ ưu tiên:

Loại tỉ lệCác giá trị ưu tiênDùng cho
Thu nhỏ1:2, 1:5, 1:10, 1:20, 1:50, 1:100, 1:200, 1:500, 1:1000…Chi tiết máy lớn, công trình, bản đồ quy hoạch
Nguyên hình1:1Chi tiết cỡ bàn tay
Phóng to2:1, 5:1, 10:1, 20:1, 50:1Chi tiết nhỏ: bánh răng đồng hồ, linh kiện điện tử

Các tỉ lệ đi theo dãy 1, 2, 5, 10 để dễ quy đổi trong đầu. Kiến trúc nhà ở thường dùng 1:100 cho mặt bằng tổng, 1:50 cho mặt bằng chi tiết, 1:20 hoặc 1:10 cho chi tiết cầu thang, cửa. Quy hoạch đô thị dùng 1:500, 1:2000.

Đọc tỉ lệ cho nhanh

  • Ở tỉ lệ 1:100, 1 cm trên giấy = 1 m ngoài đời. Đây là tỉ lệ dễ nhớ nhất.
  • Ở tỉ lệ 1:50, 1 cm trên giấy = 50 cm, tức 2 cm = 1 m.
  • Ở tỉ lệ 2:1, 2 cm trên giấy = 1 cm thật.

Lưu ý quan trọng: đừng đo bản vẽ in ra rồi nhân tỉ lệ để lấy kích thước gia công. Giấy co giãn, máy in phóng thu, bản chụp lệch. Luôn dùng con số ghi trên bản vẽ. Nếu thiếu kích thước, hỏi lại người vẽ.

Ba thành phần của một kích thước

  1. Đường gióng: nét liền mảnh kéo ra từ chỗ cần ghi kích thước, vuông góc với đường kích thước, vượt quá đường kích thước một đoạn ngắn (khoảng 2 mm).
  2. Đường kích thước: nét liền mảnh song song với đoạn cần đo, hai đầu có mũi tên chạm đường gióng. Khi chỗ quá hẹp, mũi tên có thể vẽ ở ngoài, hoặc thay bằng dấu chấm, dấu gạch xiên (dấu gạch xiên hay dùng trong bản vẽ kiến trúc).
  3. Chữ số kích thước: đặt phía trên, ở giữa đường kích thước, đọc được từ dưới lên hoặc từ phải sang. Với kích thước theo phương thẳng đứng, chữ số viết dọc, đầu chữ quay sang trái.

Ký hiệu đặc biệt

Ký hiệuÝ nghĩaVí dụ
ØĐường kínhØ20: lỗ hoặc trục đường kính 20 mm
RBán kính cung trònR5: góc bo bán kính 5 mm
□ (hình vuông nhỏ)Tiết diện vuông□12: thanh vuông cạnh 12 mm
Số kèm dấu °Góc45°: vát góc 45 độ
SØ, SRĐường kính, bán kính mặt cầuSR10: đầu bi bán kính 10 mm
M + sốRen hệ métM8: ren đường kính danh nghĩa 8 mm
Số × 45°Vát mép1 × 45°: vát mép 1 mm, góc 45 độ
Dung sai như ±0,1Mức sai lệch cho phép20 ± 0,1: được phép từ 19,9 đến 20,1 mm

Nguyên tắc ghi kích thước tốt

Đủ, không thừa

Mỗi kích thước chỉ ghi một lần trên toàn bộ bản vẽ, ở hình chiếu thể hiện rõ nhất. Ghi trùng dễ dẫn tới mâu thuẫn khi sửa bản vẽ: sửa chỗ này quên chỗ kia, người thợ không biết tin số nào.

Không khép kín chuỗi

Một chi tiết dài 100 mm gồm ba đoạn 30, 40, 30. Nếu ghi cả ba đoạn lẫn tổng 100, chuỗi bị "khép kín": sai số của ba đoạn cộng lại có thể vượt dung sai tổng, và người thợ không biết ưu tiên con số nào. Cách đúng là bỏ một đoạn không quan trọng (để nó tự "nhận" sai số), hoặc ghi đoạn đó trong ngoặc như kích thước tham khảo.

Chọn chuẩn kích thước

Ghi các kích thước xuất phát từ cùng một mặt chuẩn (thường là mặt sẽ được gia công đầu tiên hay mặt lắp ghép) giúp sai số không cộng dồn. Đây là lý do bản vẽ chi tiết máy hay có nhiều kích thước cùng bắt đầu từ một cạnh.

Đặt kích thước ở chỗ dễ đọc

  • Ưu tiên ghi ngoài hình vẽ, không cắt qua đường bao.
  • Kích thước nhỏ đặt gần hình, kích thước lớn đặt xa hơn để đường gióng không cắt nhau.
  • Không ghi kích thước vào nét đứt (cạnh khuất) nếu có thể ghi ở hình cắt hoặc hình chiếu khác thấy rõ.

Kích thước trên bản vẽ nhà

Bản vẽ kiến trúc có vài thói quen riêng:

  • Kích thước dài ghi bằng milimét (3600), nhưng cao độ ghi bằng mét với ba chữ số thập phân (+3.600) kèm ký hiệu tam giác.
  • Thường ghi thành nhiều lớp: chi tiết, trục, tổng.
  • Kích thước tính theo trục tường hoặc mép tường thô, chưa trát. Khi đặt đồ nội thất vừa khít, cần trừ đi lớp trát và ốp lát (mỗi bên có thể 1,5 – 3 cm).

Góc nhìn hôm nay: ghi kích thước một món đồ

  1. Chọn một vật có lỗ và góc bo: chiếc móc treo tường, giá đỡ điện thoại, miếng gỗ kê.
  2. Vẽ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng tỉ lệ 1:1 nếu vật nhỏ, hoặc 1:2.
  3. Đo bằng thước kẹp (rẻ, dễ mua) hoặc thước thép. Ghi kích thước theo đúng quy ước: Ø cho lỗ, R cho góc bo, mỗi kích thước một lần.
  4. Đưa bản vẽ cho một người khác, nhờ họ tả lại vật mà không nhìn vật thật. Chỗ nào họ hỏi lại là chỗ bản vẽ thiếu.

Muốn đọc kỹ hơn, có thể tìm các tiêu chuẩn TCVN về bản vẽ kỹ thuật (ký hiệu đường nét, ghi kích thước, tỉ lệ) và giáo trình Vẽ kỹ thuật cơ khí của các trường đại học kỹ thuật trong nước.

Câu hỏi thường gặp

Kích thước trên bản vẽ kỹ thuật ghi theo đơn vị gì?

Kích thước dài trên bản vẽ kỹ thuật ghi bằng milimét và không ghi đơn vị. Con số luôn là kích thước thật của vật, dù bản vẽ được vẽ theo tỉ lệ nào.

Tỉ lệ 1:100 nghĩa là gì?

Nghĩa là 1 đơn vị trên bản vẽ ứng với 100 đơn vị ngoài thực tế, tức 1 cm trên giấy bằng 1 m ngoài đời. Tỉ lệ này hay dùng cho mặt bằng nhà ở và công trình.

Ký hiệu Ø và R trên bản vẽ là gì?

Ø là ký hiệu đường kính, ví dụ Ø20 là lỗ hoặc trục đường kính 20 mm. R là bán kính cung tròn, ví dụ R5 là góc bo bán kính 5 mm.

Có nên đo bản vẽ in rồi nhân tỉ lệ để lấy kích thước không?

Không nên. Giấy co giãn, máy in và máy photo có thể phóng thu sai lệch. Luôn dùng con số kích thước ghi trên bản vẽ, thiếu thì hỏi lại người vẽ.

Vì sao không ghi kích thước thành chuỗi khép kín?

Vì khi ghi cả các đoạn lẫn tổng, sai số của các đoạn cộng lại có thể mâu thuẫn với dung sai của tổng, người thợ không biết ưu tiên con số nào. Nên bỏ một đoạn ít quan trọng hoặc ghi nó làm kích thước tham khảo.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.

hoặc
Gọi ngay 0888 831 183